image banner
VI | EN
Công tác bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên tại Vịnh Hạ Long
Lượt xem: 28

 

ThS. Lê Thu Quỳnh

1. Đặt vấn đề

Vịnh Hạ Long hai lần được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới: lần thứ nhất năm 1994 về giá trị thẩm mỹ – cảnh quan; lần thứ hai năm 2000 về giá trị địa chất – địa mạo. Năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã xếp hạng Vịnh Hạ Long là di tích quốc gia đặc biệt. Với tổng diện tích 1.553 km², bao gồm 1.969 hòn đảo (trong đó có 980 đảo được đặt tên), với khu vực Di sản thế giới bao gồm 43.400 ha và 775 đảo. Năm 2023, di sản Vịnh Hạ Long được mở rộng thêm bao gồm quần đảo Cát Bà, trở thành Di sản thế giới Vịnh Hạ Long - Quần đảo Cát Bà, với tổng diện tích 65.650 ha và 1.133 đảo. Ngoài các giá trị đã được công nhận, Vịnh Hạ Long còn tự hào với nhiều thuộc tính nổi tiếng khác, như Đa dạng sinh học và Ý nghĩa Văn hóa - Lịch sử. Vịnh Hạ Long cũng là một điểm đến du lịch nổi tiếng, thu hút hàng triệu du khách trong nước và quốc tế mỗi năm.

Tuy nhiên, giống như nhiều Di sản biển khác, Vịnh Hạ Long đang phải đối mặt với nhiều tác động tiêu cực đến môi trường từ các hoạt động kinh tế, xã hội trên vịnh và các khu vực xung quanh do gần các khu đô thị và dân cư lớn như Thành phố Hạ Long, Thành phố Cẩm Phả, Thị xã Quảng Yên, Huyện Vân Đồn và Huyện Cát Hải, bao gồm Đảo Cát Bà, Thành phố Hải Phòng. Một trong những áp lực lớn về môi trường đối với Vịnh Hạ Long là vấn đề ô nhiễm chất thải, đặc biệt là vấn đề rác thải sinh hoạt và chất thải từ các hoạt động nuôi trồng thủy sản được thải ra từ các địa phương ven biển và các vùng biển lân cận.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường và quản lý chất thải, các cấp, các ngành, các địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh cùng Ban quản lý Vịnh Hạ Long đã triển khai nhiều giải pháp đồng bộ nhằm bảo vệ môi trường, giảm thiểu chất thải.

2. Vài nét về Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long

Vịnh Hạ Long nằm ở phía Đông Bắc của Việt Nam, thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh. Vịnh có diện tích 1.553 km2 bao gồm 1.969 hòn đảo (trong đó 980 hòn đảo có tên). Phía Bắc và Tây Bắc của vịnh kéo dài từ thị xã Quảng Yên đến hết phần biển đảo huyện Vân Đồn; phía Đông Nam và phía Nam giáp bờ Tây Vịnh Bắc Bộ; phía Tây Nam giáp đảo Cát Bà (thành phố Hải Phòng).

Vịnh Hạ Long và 3 lần được công nhận là di sản thiên nhiên thế giới

Ngày 17/12/1994, tại kỳ họp lần thứ 18 tổ chức tại Phuket (Thái Lan), Hội đồng Di sản thiên nhiên thế giới của Tổ chức UNESCO – Liên hợp quốc chính thức đưa Vịnh Hạ Long vào danh mục Di sản thiên nhiên thế giới với giá trị ngoại hạng toàn cầu về mặt thẩm mỹ của Công ước Quốc tế về bảo vệ di sản tự nhiên và văn hóa của thế giới.

Ngày 29/11/2000, Vịnh Hạ Long tiếp tục được công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới về giá trị địa chất, địa mạo.

Ngày 16/9/2023, Vịnh Hạ Long của tỉnh Quảng Ninh và quần thể đảo Cát Bà thuộc thành phố Hải Phòng chính thức được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới.

Bên cạnh các giá trị nổi bật toàn cầu về cảnh quan thiên nhiên và địa chất – địa mạo, vịnh Hạ Long còn được đánh giá là nơi có sự phong phú, đa dạng về hệ sinh thái và nơi có chiều sâu về giá trị văn hóa – lịch sử, cụ thể:

- Giá trị nổi bật toàn cầu về cảnh quan thiên nhiên: Vịnh Hạ Long là kiệt tác kỳ vĩ và độc đáo của thiên nhiên với hàng ngàn hòn đảo lớn nhỏ nhô lên giữa biển xanh. Các đảo đá trong vịnh không chỉ phô bày hình dáng của núi non, màu sắc của nước và trời mà còn ẩn chứa bên trong một hệ thống hang động phong phú, mỗi hang động đều có vẻ đẹp riêng biệt.

- Giá trị toàn cầu nổi bật về địa chất và địa mạo: Giá trị toàn cầu nổi bật của Vịnh Hạ Long về mặt địa chất và địa mạo được khẳng định bởi vị thế của nó như một cảnh quan karst trưởng thành trong môi trường nhiệt đới nóng ẩm đã nhiều lần biến đổi do xâm nhập biển và vẫn còn một phần bị ngập trong nước biển. Vịnh Hạ Long bao gồm gần như tất cả các dạng cơ bản của địa hình karst, chẳng hạn như đồng bằng karst, hố sụt và thung lũng, nón karst và tháp, cùng với các thành tạo đặc biệt được tạo ra do sự ngập nước biển: các rãnh biển, hang động biển, đảo nhỏ và đầm phá.

- Giá trị đa dạng sinh học: Vịnh Hạ Long là khu vực có giá trị đa dạng sinh học cao, giàu về thành phần loài, nguồn gen đặc hữu và các loài quý hiếm, có 10 hệ sinh thái đặc trưng của vùng biển nhiệt đới. Đến nay, các nhà khoa học đã xác định được gần 3.000 loài động, thực vật trên cạn và dưới nước ở Vịnh Hạ Long, trong đó có 102 loài quý hiếm và 22 loài đặc hữu.

- Giá trị văn hóa, lịch sử:  Vịnh Hạ Long được các nhà khoa học chứng minh là một trong những cái nôi cư trú của người Việt cổ với 3 nền văn hóa nối tiếp nhau có niên đại từ 18.000 đến 3.000 năm, đó là: văn hóa Soi Nhụ, văn hóa Cái Bèo và văn hóa Hạ Long. Vịnh Hạ Long còn là nơi ghi dấu chiến công của quân và dân vùng Mỏ trong cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm. Trên vịnh Hạ Long hiện vẫn còn lưu giữ những giá trị văn hóa truyền thống, độc đáo, phong phú của cộng đồng ngư dân làng chài Hạ Long, trong đó một số giá trị tiêu biểu đã được lựa chọn để phát triển thành sản phẩm du lịch.

3. Các hoạt động kinh tế - xã hội trên Vịnh Hạ Long

3.1. Các hoạt động kinh tế - xã hội

a) Hoạt động du lịch, dịch vụ trên vịnh Hạ Long

- Dịch vụ vận chuyển khách tham quan du lịch và lưu trú nghỉ đêm.

- Dịch vụ vui chơi giải trí (chèo thuyền kayak, đò chèo tay, xuồng cao tốc)

- Dịch vụ tham quan (tham quan hang động, leo núi ngắm cảnh, tắm biển).

- Dịch vụ tham quan tìm hiểu mô hình nuôi trai lấy ngọc, chế tác và bán trang sức ngọc trai.

- Dịch vụ tham quan mô hình nuôi trồng thủy sản kết hợp phát triển du lịch bền vững có trách nhiệm trên vịnh Hạ Long

- Dịch vụ tham quan tìm hiểu giá trị văn hóa, lịch sử trên vịnh Hạ Long (di chỉ khảo cổ tại hang động và tham quan làng chài)

- Dịch vụ tham quan vịnh Hạ Long bằng trực thăng, thủy phi cơ.

- Dịch vụ bán hàng (thủ công mỹ nghệ, sản phẩm lưu niệm, giải khát).

b) Hoạt đông giao thông thủy, cảng, bến và vận chuyển, kinh doanh xăng dầu:

- Hoạt động giao thông thủy: Trên vịnh Hạ Long là nơi hoạt động của 503 tàu du lịch (106 tàu vỏ thép, 397 tàu vỏ gỗ) gồm 315 tàu tham quan, 186 tàu lưu trú, 2 tàu nhà hàng; 30 tàu chở khách chuyên tuyến, khoảng 600 – 800 phương tiện đánh bắt thủy sản và 350 lượt tàu vận tải/ ngày.

- Hệ thống cảng, bến:

+ Khu vực ven bờ vịnh Hạ Long có 4 cảng, bến đón, trả khách tham quan vịnh Hạ Long ( cảng tàu khách quốc tế Tuần Châu, Cảng khách quốc tế Hạ Long, Cảng khách Hòn Gai – Vinashin)  và cảng chuyên tuyến (Bến tàu khách Hòn Gai); 02 cảng bến lớn vận chuyển hàng hóa, than, trong đó có 1 vùng nước chuyển tải trong vùng lõi di sản (Cảng nước sâu Cái Lân, cảng Hòn Nét, vùng chuyển tải Cửa Dứa);4 cảng tàu công tác của các cơ quân chức năng đóng trên địa bàn (Cảng quân sự của Lữ đoàn 170, Cảng tài công tác của Ban quản lý vịnh Hạ Long, Cảng tàu công tác của Hải đội I – Tổng cục Hải Quan, Cảng tàu của Hải đội 2 – Bộ đội Biên phòng Quảng Ninh).

+ Trên vịnh Hạ Long hiện có 7 bến đón, trả khách và 5 vùng neo đậu, nghỉ đêm được cấp phép hoạt động phục vụ du lịch, 12 khu vực hoạt động vui chơi giải trí (kayak, đò chèo tay). Ngoài ra còn có các điểm neo đậu của quân sự, cảnh sát biển, dân sinh trên và ven bờ vịnh Hạ Long.

 - Hệ thống luồng giao thông đường thủy nội địa trên vịnh Hạ Long, gồm: 107 luồng giao thông thủy quốc gia; 112 km luồng giao thông đường thủy nội địa (Luồng giao thông thủy các tuyến tham quan số 1, 2, 3, 5 dài 70km, tuyến 4 dài 42 km).

- Hoạt động kinh doanh, vận chuyển xăng dầu, gồm: Cảng xăng dầu B12 và 12 phương tiện kinh doanh xăng dầu ở khu vực vùng đệm; 02 trạm kinh doanh xăng dầu tại khu vực ven bờ vịnh Hạ Long.

c) Hoạt động nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy sản:

- Hoạt động nuôi trồng thủy sản: 01 doanh nghiệp và 20 hộ gia định được giao mặt nước nuôi trồng thủy sản trên vịnh Hạ Long; 03 doanh nghiệp và 31 hộ gia định đang hoàn thiện thủ tục trên quy định

- Hoạt động khai thác, chế biến thủy sản: Nghề đánh bắt thủy sản có truyền thống lâu đời tại khu vực vịnh Hạ Long với nhiều hình thức khai thác. Từ năm 2018, tỉnh Quảng Ninh đã khoanh vùng cấm khai thác tại khu vực vùng lõi Di sản để bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho vịnh Hạ Long

d) Hoạt động đô thị, công nghiệp:

- Vịnh Hạ Long tiếp giáp với các địa phương có tốc độ đô thị hóa nhanh gồm: tp Hạ Long, tp Cẩm Phả, huyện Vân Đồn (Quảng Ninh) và huyện Cát Hải (Hải Phòng), trong đó thành phố Hạ Long là đô thị loại 1 thuộc tỉnh lớn nhất cả nước về diện tích tự nhiên. Với mục tiêu phát triển mô hình đa cực, lấy vịnh Cửa Lục làm trung tâm kết nối, hướng phát triển đô thị theo hành lang ven biển vịnh Hạ Long với 4 phát triển, sẽ mở ra nhiều cơ hội phát triển du lịch và tạo thêm nguồn lực cho công tác quản lý, bảo tồn di sản vịnh Hạ Long. Tuy nhiên cũng tiền ẩn nguy cơ tác động tới môi trường sinh thái của khu Di sản.

- Xung quanh vịnh Hạ Long có 6 khu, cum công nghiệp (KCN Cái Lân, Việt Hưng, Hoành Bồ và cụm công nghiệp làng khánh tại Hạ Long; KCN Sông Khoai, đầm nhà Mạc tại Quảng Yên; Cum công nghiệp Cẩm Thịnh – Cẩm Phả) và một số cơ sở khai thác, chế biến than tại khu vực Cẩm Phả, Hạ Long.

- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng giao thông kết nối của tỉnh ngày càng được đầu tư đồng bộ, hiện đại tạo nền tảng cho phát triển kinh tế - xã hội nói chung, phát triển du lịch Hạ Long nói riêng (Cầu Bạch Đằng, cao tốc Hạ Long – Hải Phòng, Hạ Long – Vân Đồn, sân bay Vân Đồn, càng tảu Hạ Long; Quy hoạch Hội chợ và Triển lãm tỉnh, thư viện tỉnh, Bảo tàng tỉnh, Khu nghỉ dưỡng Vinpearl, công viện Sun World Hạ Long, khu nghỉ dưỡng sân golf FLC, khu nghỉ dưỡng suối nước nóng Yoko Onsen Quang Hanh).

3.2. Tác động của các hoạt động kinh tế - xã hội

-  Chất thải sinh hoạt: khu vực ven bờ vịnh Hạ Long (gồm cả vịnh Hạ Long và Bái Tử Long) là khu vực có mật độ dân cư cao gồm các khu dân cư chính là TP. phố Hạ Long, TP.Cẩm Phả, Huyện Vân Đồn và Thị xã Quảng Yên, huyện Cát Hải (tp.Hải Phòng). Những khu vực này diễn ra nhiều hoạt động kinh tế - xã hội nên luôn tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và cảnh quan khu Di sản: nước thải chưa được thu gom, xử lý triệt để trước khi thải ra vịnh. Chất thải rắn khu vực ven bờ đã được thu gom, tuy nhiên do lượng thải lớn, hạ tầng kỹ thuật thu gom cũng như ý thức của người dân chưa cao nên vẫn có một lượng rác không nhỏ từ cống, rãnh theo các dòng chảy và thuỷ triều trôi ra vịnh Hạ Long gây khó khăn cho hoạt động thu gom cũng như ảnh hưởng đến chất lượng môi trường, mỹ quan Di sản vịnh Hạ Long.

- Ảnh hưởng của hoạt động phương tiện thuỷ: vịnh Hạ Long là khu vực có hệ thống giao thông phức tạp (giao thông biển quốc tế, giao thông thủy nội địa), lượng phương tiện thủy nội địa lớn (tàu du lịch, tàu vận tải, tàu khai thác thủy sản...) thường xuyên hoạt động. Tuy nhiên, với lượng phương tiện nhiều, hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường, giải pháp bảo vệ môi trường chưa đồng bộ, cùng với đó là ý thức bảo vệ môi trường và tuân thủ pháp luật chưa cao của một bộ phận không nhỏ các chủ phương tiện và thuyền viên, nên hầu hết các phương tiện này thường xuyên di chuyển rất khó kiểm soát các hoạt động xả các chất thải, dầu thải xuống biển nguy cơ ô nhiễm môi trường.   

- Hoạt động du lịch trên vịnh Hạ Long: Các tàu du lịch trên vịnh Hạ Long đã có hệ thống xử lý nước thải nhiễm dầu, còn nước thải sinh hoạt của các tàu du lịch hoạt động chưa được thu gom, xử lý triệt để. Chỉ có các tàu du lịch đóng mới có hệ thống xử lý nước thải.

     - Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản: Để đảm bảo cảnh quan môi trường, tỉnh chủ trương thay thế phao xốp trong các công trình nổi bằng việt liệu bền vững, xử lý các hoạt động nuôi trồng thuỷ sản trái phép. Người dân chưa có ý thức thu gom chất thải trong quá trình xử lý dẫn tới làm phát sinh các loại chất thải, phao xốp ra vịnh Hạ Long.

 

4. Một số giải pháp của Ban Quản lý Vịnh Hạ Long

4.1. Trách nhiệm bảo vệ môi trường vịnh Hạ Long

- Chịu trách nhiệm chính về bảo vệ môi trường khu vực Di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long là UBND thành phố Hạ Long và Ban Quản lý vịnh Hạ Long.

+ UBND thành phố Hạ Long thực hiện  công tác bảo vệ môi trường khu vực ven bờ và vùng bờ biển thuộc vùng đệm nhằm ngăn chặn, giảm thiểu rác thải phát tán ra vịnh Hạ Long.

+ Ban Quản lý vịnh Hạ Long thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại khu vực vùng lõi Di sản, phối hợp với các cơ quan liên quan giám sát công tác bảo vệ môi trường tại vùng đệm và các vùng biển phụ cận có nguy cơ gây ảnh hưởng đến vịnh Hạ Long.

- Một số đơn vị liên quan: các sở Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và phát triển Nông thôn…quản lý theo chức năng, nhiệm vụ, các địa phương: Thành phố Cẩm Phả, thị xã Quảng yên, huyện Vân Đồn thực hiện công tác bảo vệ môi trường vùng biển vịnh Hạ Long do địa phương quản lý.

4.2. Công tác bảo vệ môi trường của Ban Quản lý vịnh Hạ Long

a) Công tác phòng chống ô nhiễm môi trường

- Công tác thu gom, giảm thiểu rác thải: các hoạt động thu gom tập trung chính tại các khu vực hoạt động kinh tế xã hội như các tuyến, điểm du lịch, khu vực nuôi trồng thủy sản, các điểm thường xuyên tụ đọng rác (ven chân đảo, bãi cát…), luồng chảy từ khu vực ven bờ vào vịnh. Ngoài ra, định kỳ hàng tháng hoặc khi xuất hiện nhiều rác trong năm, Ban tổ chức các đợt ra quân tăng cường dọn vệ sinh môi trường, thu gom rác trên vịnh với sự tham gia phối hợp các tổ chức, cá nhân, cộng đồng người dân trên vịnh qua đó lan tỏa, tạo phong trào làm sạch biển. Lắp đặt các thùng rác nổi tại các khu vực tập trung hoạt động kinh tế - xã hội trên vịnh để người dân không bỏ rác xuống biển; lắp đặt thùng phân loại rác tại các điểm tham quan; Yêu cầu các đơn vị hoạt động dịch vụ du lịch trên vịnh tổ chức thu gom rác, đảm bảo cảnh quan môi trường tại khu vực quản lý. Toàn bộ rác thải thu gom sẽ được vận chuyển về bờ xử lý trong ngày.

- Chống rác thải nhựa: Ban Quản lý vịnh Hạ Long đã triển khai Chương trình “Vịnh Hạ Long không rác thải nhựa”.Từ năm 2019, thực hiện các chỉ đạo về chống rác thải nhựa của Thủ tướng Chính phủ, của UBND tỉnh Quảng Ninh, Ban Quản lý vịnh Hạ Long đã triển khai chương trình “Vịnh Hạ Long không rác thải nhựa” với nội dung không mua, bán và sử dụng các sản phẩm từ nhựa dùng 1 lần trong các hoạt động dịch vụ, du lịch trên vịnh Hạ Long. Chương trình đã nhận được sự đồng thuận hưởng ứng tích cực của đa số doanh nghiệp, người dân, khách du lịch, đặc biệt là sự hưởng ứng, thực hiện của các hãng lữ hành, các chủ tàu du lịch, Cảng tàu du lịch…kết quả đã giảm được trên 90% lượng rác thải nhựa phải thu gom từ các hoạt động du lịch trên vịnh.

- Triển khai xây dựng và vận hành các hệ thống xử lý nước thải tại các điểm tham quan trên vịnh. Ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ Jokaso của Nhật Bản tại đảo Ti Tốp và hang Đầu Gỗ, công nghệ Uniship tại Vung Viêng và Ba Hang trên vịnh Hạ Long.

b) Công tác bảo tồn giá trị tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học

     - Triển khai các hoạt động giám sát định kỳ tình trạng bảo tồn di sản, trong đó tập trung giám sát các giá trị ngoại hạng toàn cầu của di sản (giá trị cảnh quan, địa chất, địa mạo), giá trị đa dạng sinh học và môi trường của di sản, kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm, những yếu tố tác động và ảnh hưởng đến các giá trị tài nguyên và môi trường Di sản qua đó đề ra các biện pháp quản lý, bảo vệ phù hợp.

     - Triển khai dự án thành lập khu bảo tồn vịnh Hạ Long nhằm bảo tồn giá trị đa dạng sinh học; khoanh vùng, công nhận toàn bộ diện tích rừng trên núi đá vôi và rừng ngập mặn thuộc khu di sản thế giới vịnh Hạ Long là khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan nhằm bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn các nguồn gen quý hiếm, bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật và tạo cảnh quan đẹp cho khu di sản.

- Thực hiện các hoạt động nghiên cứu, đề tài khoa học, các hoạt động điều tra, khảo sát, ứng dụng các kế quả nghiên cứu vào thực tiễn công tác quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị Di sản như: lập hồ sơ khoa học về các giá trị của vịnh Hạ Long; đánh giá, triển khai điều tiết sức tải du lịch khu di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long phục vụ quản lý và phát triển du lịch bền vững; nhận diện các khu vực có nguy cơ sạt lở, đổ lở trên vịnh Hạ Long và có biện pháp phòng ngừa; sử dụng hệ thống chiếu sáng phù hợp nhằm hạn chế ảnh hưởng của thực vật đèn trong các hang động; triển khai đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn, phát huy bền vững một số hòn đảo điển hình trong khu vực Di sản; điều tra, khảo sát các giá trị đa dạng sinh học trong khu vực Di sản, trong các hồ nước mặn nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu, khoanh vùng bảo tồn một số khu vực có giá trị đa dạng sinh học cao trên vịnh vịnh Hạ Long…

c) Công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường di sản vịnh Hạ Long

- Thường xuyên đổi mới, đa dạng hóa nội dung, phương pháp tuyên truyền bảo vệ môi trường Di sản, phổ biến, quán triệt đội ngũ viên chức, lao động cơ quan và các doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh dịch vụ, khách du lịch các văn bản pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường, giảm thiểu rác thải nhựa, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, phân loại rác tại nguồn, bỏ rác đúng nơi quy định.

     - Tuyên truyền, vận động các tàu du lịch tham gia gắn nhãn sinh thái cánh buồm xanh đồng thời thực hiện tốt các tiêu chí của nhãn và các quy định bảo vệ môi trường, phát triển bền vững, đồng thời tuyên truyền cho khách du lịch sử dụng các dịch vụ xanh khi tham quan vịnh Hạ Long.

     - Tuyên truyền trực tiếp chủ các phương tiện và các thuyền trưởng, thuyền viên trên tàu du lịch tại cảng, bến tàu du lịch, các cơ sở dịch vụ du lịch, khách du lịch thông qua các hướng dẫn viên du lịch lồng ghép nội dung tuyên truyền bảo vệ môi trường.

     - Tuyên truyền cho người dân khu vực ven bờ, đặc biệt là các ngư dân thường xuyên neo đậu tàu thuyền tại một số khu vực ven bờ, những đối tượng này thường là dân trí thấp, việc cập nhận, tiếp cận các thông tin, quy định, Luật bảo vệ môi trường còn rất hạn chế. 

d) Hợp tác quốc tế, hợp tác liên vùng về bảo vệ môi trường

- Tăng cường trao đổi và duy trì mối quan hệ với Trung tâm di sản thế giới UNESCO, mạng lưới di sản biển thế giới, Tổ chức Bản tồn thiên nhiên thế giới (IUCN), hiệp hội các vịnh đẹp nhất thế giới, Văn phòng UNESCO Hà Nội, Văn phòng IUCN Việt Nam, các khu Di sản thế giới tại Việt Nam và các chuyên gia, nhà khoa học quốc tế để trao đổi, đề xuất hỗ trợ kinh nghiệm, tài chính, kỹ thuật phục vụ quản lý di sản, bảo vệ môi trường, bảo tồn các giá trị di sản.

- Hợp tác quốc tế, thu hút nguồn lực, tranh thủ sự ủng hộ, hỗ trợ của các chuyên gia, tổ chức quốc tế đối với công tác quản lý Di sản, trao đổi, phối hợp với chuyên gia JICA, Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam, IUCN... đề xuất và triển khai các dự án liên quan đến bảo vệ môi trường vịnh Hạ Long: Dự án “Thiết lập hệ thống thu gom, vận chuyển rác thải trên vịnh Hạ Long về bờ xử lý sử dụng nhiên liệu sinh học và xây dựng mô hình giáo dục môi trường, nâng cao nhận thức cho cộng đồng bảo vệ di sản thiên nhiên thế giới VHL”; Dự án Sáng kiến liên minh vịnh Hạ Long - Cát Bà; ký Biên bản ghi nhớ, Bản tham chiếu hợp tác với Đại học Phủ Osaka về việc triển khai dự án “Xây dựng hệ thống xử lý chất thải ở các phương tiện thủy trên vịnh Hạ Long”.

e) Kiểm tra, giám sát, phối hợp ngăn chặn phát thải từ nguồn

- Thực hiện giám sát, tuần tra, kiểm soát  thường xuyên các hoạt động kinh tế xã hội trên vịnh Hạ Long để kịp thời phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi, nguy cơ có ảnh hưởng tới tài nguyên, môi trường vịnh Hạ Long.

- Tuần tra, kiẻm soát liên ngành, với các địa phương liên quan Hạ Long, Cẩm Phả, Vân Đồn, Quảng Yên trong việc quản lý, giám sát các hoạt động kinh tế xã hội có nguy cơ ảnh hưởng tới tài nguyên, môi trường vịnh Hạ Long đặc biệt là quản lý các hoạt động về nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, thay thế phao xốp trong hoạt động nuôi trồng thủy sản... để kiểm soát nguy cơ gây ô nhiễm môi trường vịnh Hạ Long từ nguồn thải ven bờ, khu vực giáp ranh.

- Triển khai các quy chế Kế hoạch phối hợp với các đơn vị liên quan (thành phố Hạ Long, đồn biên phòng cửa khẩu cảng Hòn Gai, UBND huyện Cát Hải), trong công tác quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị Di sản vịnh Hạ Long - Quần đảo Cát Bà đặc biệt là trong công tác tuần tra, giám sát địa bàn, thu gom rác thải, quản lý các hoạt động nuôi trồng, khai thác thuỷ sản, tuyên truyền nâng cao nhận thực cộng đồng bảo vệ môi trường, bảo tồn giá trị Di sản.

5. Kết luận

Trong sự nghiệp quản lý, bảo tồn và phát huy bền vững di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý di sản luôn xác định bảo vệ môi trường là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt và phải được đặt lên hàng đầu, là công cụ tiên quyết để bảo tồn các giá trị của Di sản vịnh Hạ Long cho thế hệ mai sau. Và vì vậy, để Di sản vịnh Hạ Long mãi là điểm đến xanh - sạch - đẹp, hấp dẫn du khách trong nước và quốc tế nếu chỉ có sự nỗ lực của chính quyền địa phương và cơ quan quản lý là chưa đủ, mà rất cần sự chung tay góp sức của toàn thể của người dân địa phương, của du khách và cả cộng đồng quốc tế. Ban Quản lý vịnh Hạ Long tin rằng sẽ tiếp tục nhận được sự quan tâm, hỗ trợ và sự đồng hành của các Bộ, Ban, Ngành Trung ương, các tổ chức trong nước và quốc tế, sự chung tay của toàn thể cộng đồng đối với công tác quản lý, bảo tồn các giá trị khu di sản vịnh Hạ Long nói chung và bảo vệ môi trường vịnh Hạ Long nói riêng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Ban Quản lý Vịnh Hạ Long (2023). Báo cáo về kết quả công tác năm 2022 và phương hướng  nhiệm vụ trọng tâm năm 2023.

2. UBND tỉnh Quảng Ninh (2014). Quyết định Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

3. UNMD tỉnh Quảng Ninh (2019). Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND ngày 29/01/2019 về việc ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị Di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long.

3. UBND tỉnh Quảng Ninh (2021). Kế hoạch Quản lý Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long, giai đoạn 2021 – 2025, tầm nhìn đến năm 2040.

4. UBND thành phố Hạ Long – Ban Quản lý Vịnh Hạ Long (2019). Quy chế phối hợp quản lý, bảo vệ Di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long.

 

Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1

VIỆN ĐỊA LÝ NHÂN VĂN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

INSTITUTE OF HUMAN GEOGRAPHY AND SUSTAINABLE DEVELOPMENT

Địa chỉ: Số 176 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội

Số điện thoại: Hành chính văn thư: 024.36825429      Quản lý khoa học: 024.22423068

Email: ihs.vass.2025@gmail.com