Nguồn: He et al., 2025
Ngoài ra, đối với đại dương, lượng ô nhiễm nhựa trong đại dương trôi nổi và tích tụ trên bề mặt nước ven đảo, nó góp phần ngăn chặn quá trình tương tác, trao đổi giữa bề mặt nước và khí quyển, làm suy yếu khả năng hấp thụ CO₂ của đại dương và thúc đẩy khủng hoảng khí hậu. Cuối cùng việc sản xuất nhựa nguyên sinh giải phóng lượng lớn khí nhà kính. Trong khi giảm sử dụng và tăng cường tái chế có thể cắt giảm tới đáng kể lượng phát thải CO₂ so với sản xuất mới.
Đối với con người, các nghiên cứu gần đây cho thấy các hạt nhựa xuất hiện ở hầu hết các bộ phận trong cơ thể con người và tạo ra nguy cơ với sức khỏe. Từ 2021 các nghiên cứu trên thế giới đã công bố phát hiện nhựa tồn tại trong nhau thai người (Ragusa et al., 2021) phân xu của trẻ em (Braun et al., 2021), sữa mẹ (Ragusa et al., 2021); và các bộ phận khác trên người trưởng thành như:, tim, , phổi (Han et al., 2021), mạch máu (Leslie et al., 2022),. não (Nihart et al., 2025). Sự tồn tại của các hạt nhựa trong cơ thể con người đã được chứng minh là tác động tiêu cực lên các hệ cơ quan chính như tiêu hóa, sinh sản và hô hấp, thần kinh (Chartres et al., 2024; Tang et al., 2024); và có mỗi liên hệ có ý nghĩa đối với một số bệnh như: stress oxy hóa (căng thẳng oxy hóa), viêm mãn tính, rối loạn nội tiết và tổn thương DNA, dẫn đến. Không chỉ thế nano nhựa có khả năng vượt qua hàng rào máu-não, gây tổn thương thần kinh nghiêm trọng và đóng vai trò véc-tơ vận chuyển mầm bệnh cùng chất độc (Prata et al., 2020; Winiarska et al., 2024). Do đó, cần có những khuyến cáo cụ thể cho việc tình trạng sủ dụng nhựa hiện nay để hạn chế sự phơi nhiễm của cơ thể con người nhằm hạn chế tác động đến cơ thể người và sinh vật.
Khoảng trống trong thể chế về quản lý ô nhiễm nhựa
Thực trạng thể chế quản lý cho thấy nhiều khoảng trống. Trên phạm vi toàn cầu chưa có công ước ràng buộc quy định ngưỡng giới hạn vi nhựa trong môi trường, Hiệp ước nhựa toàn cầu đang đàm phán chủ yếu tập trung giảm nhựa nguyên sinh. Các tiêu chuẩn chất lượng nước mặt, nước ngầm, đất nông nghiệp và không khí hiện hành hầu như không có chỉ tiêu vi nhựa. Phương pháp quan trắc và phân tích chưa thống nhất, thiếu chuẩn ISO (International Organization for Standardization) hay ASTM (American Society for Testing and Materials) được công nhận rộng rãi (Winiarska et al., 2024). Quản lý nguồn phát thải khuếch tán như bùn thải từ nhà máy xử lý nước thải và vi sợi từ giặt quần áo chưa đầy đủ, dẫn đến tăng tính tuần hoàn của chất ô nhiễm (Alijagic et al., 2024). Hơn nữa các đánh giá rủi ro sức khỏe chưa tích hợp vi nhựa với giá trị tham chiếu chính thức từ tổ chức Y tế thế giới WHO hay các cơ quan tương đương (Emenike et al., 2023). Một số quốc gia đang có theo dõi cụ thể về vi nhựa trong nước uống (Mỹ) và kế hoạch đo lượng đầu vào đầu ra vi nhựa trong bùn thải từ 2027 (EU).
Tại Việt Nam, Luật Bảo vệ Môi trường 2020 và các QCVN hiện hành chỉ quản lý rác thải vĩ mô, chưa đưa vi nhựa vào danh mục quan trắc bắt buộc mà chỉ quy định chung về hàm lượng chất rắn lơ lửng lơ lửng (TSS), không có chỉ tiêu vi nhựa như số lượng hạt, loại polyme, kích thước, hình dạng tồn tại trong nước. Do đó, phần lớn vi nhựa và nano nhựa với kích thước nhỏ không được kiểm soát, dễ dàng xâm nhập vào môi trường đất, nước, không khí, sinh vật dẫn đến tác động tiêu cực.
Bình luận và trao đổi
Nhựa là một loại vật liệu tiện dụng và có nhiều đóng góp không thể phủ nhận. Tuy nhiên, việc quản lý chất thải nhựa và vấn đề ô nhiễm vi nhựa, nano nhựa cũng như những đánh giá nhằm lượng hóa tiêu chuẩn cho phép và khuyến nghị an toàn vẫn là khoảng trống. Đây là mấu chốt để đưa ra các khuyến nghị về việc kiểm soát ô nhiễm nhựa trong môi trường đất, nước, không khí, sinh vật. Do vậy cần có sự tham gia của nhiều bên liên quan để tăng cường giám sát tiêu chuẩn chỉ tiêu vi nhựa vì mục tiêu bảo vệ môi trường sinh thái và sức khỏe con người. Trước hết, cần ưu tiên xây dựng phương pháp quan trắc chuẩn hóa phù hợp điều kiện địa phương, tiến hành đánh giá rủi ro sức khỏe định lượng để xác định ngưỡng an toàn, nghiên cứu hiệu quả – chi phí công nghệ lọc vi nhựa và khảo sát bản đồ phơi nhiễm theo vùng cũng như nhóm dân cư dễ tổn thương (Tang et al., 2024). Tiếp theo, cần có các nghiên cứu về thể chế chính sách nhằm đưa nồng độ vi nhựa vào tiêu chí đánh giá chất lượng môi trường nước, không khí và đất. Việc lấp đầy khoảng trống nghiên cứu trong lĩnh vực tự nhiên cung cấp cơ sở khoa học cho các kiến nghị chính sách và xã hội.
Trong lĩnh vực khoa học xã hội cần nghiên cứu thể chế, chính sách quản lý chất thải nhựa sinh hoạt. Xây dựng sách hướng dẫn sử dụng cho sản phẩm chứa nhựa; nhận diện sản phẩm thân thiện với môi trường, thực hành các chiến lược R theo kinh tế tuần hoàn, nâng cao nhận thức xã hội về phơi nhiễm nhựa, tác động nhựa và cách thức sống chung hiệu quả. Để triển khai được những nhiệm vụ này cần có sự kết hợp linh hoạt giữa tài chính công và tư; hợp tác giữa các bên và doanh nghiệp nhựa theo cơ chế Trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất (EPR); tạo nền tảng vững chắc cho quản lý môi trường hiệu quả, bảo vệ sức khỏe con người và hướng tới một hệ sinh thái bền vững.
Tài liệu tham khảo
Alijagic, A., Suljević, D., Fočak, M., Sulejmanović, J., Šehović, E., Särndahl, E., & Engwall, M. (2024). The triple exposure nexus of microplastic particles, plastic-associated chemicals, and environmental pollutants from a human health perspective. Environment International, 188, 108736. https://doi.org/10.1016/j.envint.2024.108736
Braun, T., Ehrlich, L., Henrich, W., Koeppel, S., Lomako, I., Schwabl, P., & Liebmann, B. (2021). Detection of microplastic in human placenta and meconium in a clinical setting. Pharmaceutics, 13(7), 921.
Chartres, N., Cooper, C. B., Bland, G., Pelch, K. E., Gandhi, S. A., BakenRa, A., & Woodruff, T. J. (2024). Effects of Microplastic Exposure on Human Digestive, Reproductive, and Respiratory Health: A Rapid Systematic Review. Environmental Science & Technology, 58(52), 22843–22864. https://doi.org/10.1021/acs.est.3c09524
Emenike, E. C., Okorie, C. J., Ojeyemi, T., Egbemhenghe, A., Iwuozor, K. O., Saliu, O. D., Okoro, H. K., & Adeniyi, A. G. (2023). From oceans to dinner plates: The impact of microplastics on human health. Heliyon, 9(10), e20440. https://doi.org/10.1016/j.heliyon.2023.e20440
Han, Y., Song, Y., Kim, G. W., Ha, C., Lee, J., Kim, M., Son, H., Lee, G., Gautam, R., & Heo, Y. (2021). No prominent toxicity of polyethylene microplastics observed in neonatal mice following intratracheal instillation to dams during gestational and neonatal period. Toxicological Research, 37(4), 443–450. https://doi.org/10.1007/s43188-020-00086-7
He, Z., Shen, Z., Zhang, H., Na, C., & Bai, C. (2025). From exposure to oncogenesis: A review on the multifaceted roles of microplastics in tumor initiation and progression. Journal of Translational Medicine, 24(1), 73. https://doi.org/10.1186/s12967-025-07553-5
Hernandez, L. M., Xu, E. G., Larsson, H. C. E., Tahara, R., Maisuria, V. B., & Tufenkji, N. (2019). Plastic Teabags Release Billions of Microparticles and Nanoparticles into Tea. Environmental Science & Technology, 53(21), 12300–12310. https://doi.org/10.1021/acs.est.9b02540
Leslie, H. A., van Velzen, M. J. M., Brandsma, S. H., Vethaak, A. D., Garcia-Vallejo, J. J., & Lamoree, M. H. (2022). Discovery and quantification of plastic particle pollution in human blood. Environment International, 163, 107199. https://doi.org/10.1016/j.envint.2022.107199
Nihart, A. J., Garcia, M. A., El Hayek, E., Liu, R., Olewine, M., Kingston, J. D., Castillo, E. F., Gullapalli, R. R., Howard, T., & Bleske, B. (2025). Bioaccumulation of microplastics in decedent human brains. Nature Medicine, 31(4), 1114–1119.
Prata, J. C., da Costa, J. P., Lopes, I., Duarte, A. C., & Rocha-Santos, T. (2020). Environmental exposure to microplastics: An overview on possible human health effects. Science of The Total Environment, 702, 134455. https://doi.org/10.1016/j.scitotenv.2019.134455
Ragusa, A., Svelato, A., Santacroce, C., Catalano, P., Notarstefano, V., Carnevali, O., Papa, F., Rongioletti, M. C. A., Baiocco, F., Draghi, S., D’Amore, E., Rinaldo, D., Matta, M., & Giorgini, E. (2021). Plasticenta: First evidence of microplastics in human placenta. Environment International, 146, 106274. https://doi.org/10.1016/j.envint.2020.106274
Tang, K. H. D., Li, R., Li, Z., & Wang, D. (2024). Health risk of human exposure to microplastics: A review. Environmental Chemistry Letters, 22(3), 1155–1183. https://doi.org/10.1007/s10311-024-01727-1
Winiarska, E., Jutel, M., & Zemelka-Wiacek, M. (2024). The potential impact of nano- and microplastics on human health: Understanding human health risks. Environmental Research, 251, 118535. https://doi.org/10.1016/j.envres.2024.118535
Zhu, Y., Che, R., Zong, X., Wang, J., Li, J., Zhang, C., & Wang, F. (2024). A comprehensive review on the source, ingestion route, attachment and toxicity of microplastics/nanoplastics in human systems. Journal of Environmental Management, 352, 120039. https://doi.org/10.1016/j.jenvman.2024.120039