|
STT |
TÊN ĐỀ TÀI/NHIỆM VỤ |
|
Năm thực hiện |
|
1 |
Liên kết phát triển du lịch bền vững giữa các địa phương vùng Trung du và miền núi phía Bắc |
|
2025-2026 |
|
2 |
Sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng, quản lý và sử dụng không gian công cộng đô thị ở Hà Nội và Bắc Ninh |
|
2025-2026 |
|
3 |
Liên kết phát triển các khu công nghiệp theo hướng bền vững ở vùng Đồng bằng sông Hồng |
|
2025-2026 |
|
4 |
Giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong bảo vệ an ninh nguồn nước bền vững (nghiên cứu trường hợp tại 02 tỉnh Tuyên Quang và Nghệ An) |
|
2025-2026 |
|
5 |
Giải pháp thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh ở tỉnh Quảng Ninh |
|
2025-2026 |
|
6 |
Tác động của hoạt động lấn biển đến sinh kế của người dân địa phương tại tỉnh Quảng Ninh |
|
2025-2026 |
|
7 |
Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại các cơ quan hành chính cấp xã ở một số tỉnh miền núi phía Bắc đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số |
|
2025-2026 |
|
8 |
Tăng cường giải pháp liên kết vùng trong phát triển bền vững du lịch di sản thế giới vùng Đồng bằng sông Hồng |
|
2025-2026 |
|
9 |
Điều tra, đánh giá hiện trạng và đề xuất bộ tiêu chí đánh giá tính dễ bị tổn thương của các vùng đất ngập nước nội địa quan trọng vùng Đông Nam Bộ |
|
2025-2026 |
|
10 |
Điều tra khảo sát việc thực hiện chuyển đổi đất nông nghiệp khác tại một số địa phương ở đồng bằng sông Cửu Long |
|
2025-2026 |
|
11 |
Truyền thông, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho người lao động của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (Năm 2025 chủ đề: Bảo tồn đa dạng sinh học biển) |
|
2025 |
|
12 |
Xây dựng bộ chỉ số bảo vệ trẻ vị thành niên ở Việt Nam |
|
2024-2025 |
|
13 |
Thử nghiệm và đánh giá hiệu quả áp dụng của Bộ chỉ số trong một số lĩnh vực, đề xuất kiến nghị chính sách |
|
2024-2025 |
|
14 |
Xây dựng bộ chỉ số phát triển văn hóa tinh thần – đạo đức xã hội |
|
2024-2025 |
|
15 |
Nghiên cứu an ninh môi trường vùng biên giới đất liền ở Việt Nam góp phần phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh chính trị trong điều kiện hiện nay |
|
2024-2025 |
|
16 |
Điều kiện phát triển kinh tế xã hội gắn với liên kết vùng biên giới đất liền ở Việt Nam trong bối cảnh hiện nay |
|
2024-2025 |
|
17 |
Đảm bảo an ninh con người vùng biên giới đất liền ở Việt Nam góp phần phát triển kinh tế - xã hội và củng cố an ninh, chính trị trong bối cảnh mới |
|
2024-2025 |
|
18 |
Điều tra, khảo sát hiện trạng và đề xuất mô hình phân loại, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt dựa vào cộng đồng tại một số đảo lớn ở nước ta |
|
2023-2024 |
|
19 |
Truyền thông, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho người lao động của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (Năm 2024: Bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên) |
|
2024 |
|
20 |
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho người lao động của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (Năm 2023 chủ đề: Kinh tế tuần hoàn) |
|
2023 |
|
21 |
Liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất, tiêu thụ một số nông sản tại tỉnh Nam Định và Thái Bình |
|
2023-2024 |
|
22 |
Ảnh hưởng của phát triển các khu công nghiệp đến môi trường vùng ven biển tỉnh Quảng Nam |
|
2023-2024 |
|
23 |
Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng bản đồ phân vùng du lịch mạo hiểm tỉnh Bình Thuận |
|
2023-2024 |
|
24 |
Đời sống kinh tế - xã hội của cư dân sau chương trình bố trí dân cư trên các đảo tiền tiêu thuộc Vịnh Bắc Bộ (nghiên cứu trường hợp đảo Bạch Long Vĩ, Hải Phòng) |
|
2023-2024 |
|
25 |
Phát triển nhân lực để góp phần tăng trưởng xanh trong nông nghiệp vùng ven biển tỉnh Hà Tĩnh |
|
2023-2024 |
|
26 |
Luận cứ khoa học để hoàn thiện và ứng dụng bộ chỉ tiêu phát triển bền vững môi trường cấp tỉnh - thử nghiệm ở một số tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng |
|
2023-2024 |
|
27 |
Luận cứ khoa học để hoàn thiện và ứng dụng bộ chỉ tiêu phát triển bền vững kinh tế cấp tỉnh - thử nghiệm ở một số tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng |
|
2023-2024 |
|
28 |
Luận cứ khoa học để hoàn thiện và ứng dụng bộ chỉ tiêu phát triển bền vững xã hội cấp tỉnh - thử nghiệm ở một số tỉnh vùng đồng bằng sông Hồn |
|
2023-2024 |
|
29 |
Kinh nghiệm quốc tế về phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh ở vùng biên giới đất liền |
|
2023-2024 |
|
30 |
Hoàn thiện cơ chế chính sách phát triển kinh tế biển hướng tới phát triển bền vững ở Việt Nam |
|
2023-2024 |
|
31 |
Phát triển kinh tế biển xanh phục vụ phát triển bền vững kinh tế biển ở Việt Nam |
|
2023-2024 |
|
32 |
Phát triển nông nghiệp hữu cơ tại tỉnh Hà Giang và Yên Bái |
|
2021-2022 |
|
33 |
Bảo tồn, phát triển vốn tự nhiên phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững ở hạ lưu sông Cả |
|
2021-2022 |
|
34 |
Biến đổi văn hóa sản xuất dưới tác động của chương trình OCOP ở thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh |
|
2021-2022 |
|
35 |
Việc làm bền vững gắn với phát triển năng lượng tái tạo ở Ninh Thuận |
|
2021-2022 |
|
36 |
Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ phát triển du lịch tỉnh Quảng Ngãi |
|
2021-2022 |
|
37 |
Kinh tế tuần hoàn – lý thuyết, thực tiễn và kiến nghị cho Việt Nam |
|
2021-2022 |
|
38 |
Lý thuyết phát triển bền vững vùng và gợi mở hướng nghiên cứu ở Việt Nam trong bối cảnh mới |
|
2021-2022 |
|
39 |
Mô hình kinh tế tuần hoàn trong phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam |
|
2021-2022 |