Tạp chí số 4-2023 07/12/2023

NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH TRONG QUY HOẠCH

 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA THỜI KỲ 2021 - 2030,

TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

LƯU THẾ ANH

Tóm tắt: Cùng với các công cụ quản lý nhà nước về môi trường, như Chiến lược bảo vệ môi trường (BVMT) quốc gia, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá sơ bộ tác động môi trường, đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường... Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia là một trong các công cụ quản lý môi trường hiệu quả. Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia là việc sắp xếp, định hướng phân bố không gian phân vùng quản lý chất lượng môi trường, hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, các khu xử lý chất thải tập trung, mạng lưới quan trắc và cảnh báo môi trường để bảo vệ môi trường, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững đất nước cho thời kỳ xác định. Bài viết trình bày tóm tắt quan điểm, mục tiêu và các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm bảo vệ môi trường đã được xác định trong Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Từ khóa: bảo vệ môi trường, quy hoạch bảo vệ môi trường, phát triển bền vững

MAIN DIRECTIONS OF VIETNAM'S NATIONAL ENVIRONMENTAL PROTECTION PLANNING FOR THE PERIOD OF 2021-2030 WITH A VISION TOWARDS 2050

Abstract: Among Vietnam’s state management tools for the environment such as the National Environmental Protection Strategy, strategic environmental assessment, preliminary environmental impact assessment, environmental impact assessment, environmental permission etc. National environmental protection planning is one of the effective tools. The National environmental protection planning is the arrangement and orientation of spatial distribution, zoning for environmental quality management, nature reserves and biodiversity regions, centralized waste treatment areas, environmental monitoring and warning networks for environmental protection with the aim at serving the country's sustainable development goals for a specified period. This article presents a summary of the viewpoints, goals, key tasks and solutions for environmental protection which have been identified in the National Environmental Protection Planning for the period of 2021-2030 with a vision towards 2050.

Keywords: environmental protection, environmental protection planning, sustainable development

 

PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN TỔNG HỢP TẠI HUYỆN ĐẢO BẠCH LONG VĨ, HẢI PHÒNG

BÙI TRUNG TIẾN

 ĐOÀN THỊ THU HƯƠNG

Tóm tắt: Đảo Bạch Long Vĩ nằm ở trung tâm không gian kinh tế Vịnh Bắc Bộ, có tiềm năng phát triển kinh tế biển đa ngành, bao gồm nghề cá và dịch vụ hậu cần nghề cá, vận tải biển và phát triển du lịch; đồng thời có giá trị rất lớn về khẳng định, mở rộng và đảm bảo chủ quyền và lợi ích quốc gia trên biển. Trên cơ sở phân tích tiềm năng, thực trạng phát triển kinh tế biển và kết quả phân tích SWOT, bài viết đã đề xuất một số giải pháp kinh tế - xã hội đồng bộ bảo đảm và nâng cao đời sống kinh tế của người dân trên đảo, củng cố an ninh, quốc phòng và phát triển kinh tế biển: quy hoạch và thu hút đầu tư đồng bộ; kiến tạo văn hóa, tạo sản phẩm thúc đẩy phát triển du lịch; xây dựng và áp dụng trên diện rộng các mô hình cộng đồng tham gia bảo tồn và khai thác, sử dụng bền vững các hệ sinh thái biển.

Từ khóa: Kinh tế biển, tài nguyên biển, môi trường biển, Bạch Long Vĩ

DEVELOPING THE INTEGRATED MARINE ECONOMY ON BACH LONG VI ISLAND DISTRICT, HAI PHONG CITY

Abstract: Bach Long Vi Island is located near the center of the economic zone within Gulf of Tonkin, with huge potentials for developing multi-sector marine economy, including fisheries and its logistics, marine transport and tourism along with great values for claiming, expanding and ensuring national sovereignty and interests at sea. Based on analyzing the potentials and current status of marine economic development and SWOT outcomes, this article has proposed synchronous socio-economic solutions to ensure and improve the economic life of people on the island, strengthening security, defense and developing the marine economy: synchronous planning and investment attraction; constructing culture, creating products to promote tourism development; building and applying participatory community models in conservation, sustainable exploitation and use of marine ecosystems on a large scale.

Keywords: marine economy, marine resources, marine environment, Bach Long Vi Island

 

MỘT SỐ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN GÓP PHẦN TĂNG TRƯỞNG XANH

ĐINH THỊ LAM

Tóm tắt: Nông nghiệp khu vực ven biển Việt Nam đang dịch chuyển tích cực theo hướng xanh, bền vững, áp dụng công nghệ để tạo ra các giá trị sản phẩm đạt chất lượng cao. Tăng trưởng xanh trong nông nghiệp đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho các lao động. Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp của nước ta còn nhiều hạn chế, kĩ năng và tay nghề chưa đáp ứng được với công nghệ máy móc cũng như nhu cầu thực hành sản xuất công nghệ cao. Một số quốc gia trên thế giới đã làm rất tốt việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho cuộc cách mạng nông nghiệp 4.0 góp phần tăng trưởng xanh như: Nhật Bản, Na Uy, Hàn Quốc. Bài viết này khái quát những kinh nghiệm của các nước trên, từ đó rút ra bài học cho Việt Nam để phát triển hơn nữa nguồn nhân lực nông nghiệp vùng ven biển.

Từ khóa: kinh nghiệm quốc tế, nguồn nhân lực, vùng ven biển, tăng trưởng xanh

INTERNATIONAL EXPERIENCE ON DEVELOPING AGRICULTURAL HUMAN RESOURCES IN COASTAL REGIONS CONTRIBUTING TO GREEN GROWTH

Abstract: Agriculture in Vietnam’s coastal areas is restructuring positively towards green and sustainable development, applying technology to create values  in high quality products. Green growth in agriculture has created many job opportunities for workers. However, the quality of Vietnam’s agricultural human resources is still limited, skills and workmanship do not meet the needs of machinery technology and high-tech production. Some countries in the world have been succeeding in training high-quality human resources to serve the 4.0 agricultural revolution, contributing to green growth such as Japan, Norway, and Korea. This article summarizes the experiences of the above-mentioned countries, thereby draws lessons for Vietnam to further develop agricultural human resources in coastal areas.

Keywords: human resources, coastal areas, green growth, international experience

 

XÂY DỰNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC

 PHỤC VỤ TĂNG TRƯỞNG XANH TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

TRẦN THỊ TUYẾT

Tóm tắt: Chất lượng nhân lực được xem là yếu tố có tính quyết định đối với tiến trình thực hiện chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế theo hướng xanh, lấy áp dụng khoa học công nghệ hiện đại làm đột phá. Do đó, giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực đáp ứng yêu cầu chuyển đổi phương thức sản xuất cần ưu tiên trên cơ sở đánh giá chất lượng nhân lực với bộ tiêu chí hợp lý. Trên cơ sở các tư liệu của các tổ chức trong và ngoài nước, nghiên cứu này tập trung phân tích một số nội dung về chất lượng nhân lực đáp ứng tăng trưởng xanh trong nuôi trồng thủy sản; nhất là áp dụng phương thức sản xuất xanh - VietGap làm cơ sở đề xuất bộ tiêu chí đánh giá chất lượng nhân lực phục vụ tăng trưởng xanh trong nuôi trồng thủy sản với đối tượng đánh giá là năng lực của người lao động tham gia vào hoạt động sản xuất.

Từ khóa: tăng trưởng xanh, nuôi trồng thủy sản, tăng trưởng xanh trong nuôi trồng thủy sản

DEVELOPING CRITERIA FOR ASSESSING THE QUALITY OF HUMAN RESOURCE FOR GREEN GROWTH IN AQUACULTURE

Abstract: The quality of human resource is considered as a decisive factor in the transformation process economy growth model towards green direction, taking the application of modern technology science as a breakthrough. Therefore, it is necessary to prioritize solutions to enhance quality of human resource for the transformation of production method based on assessing the quality of human resource with reasonable set of criteria. Based on documents from domestic and foreign organizations, this article focuses on analyzing some content about human resource quality to meet green growth demand in aquaculture, especially applying method of green production - VietGap as basis to propose a set of suitable criteria with assessment object being the capacity of participators in production activities.

Keywords: green growth, aquaculture, green growth in aquaculture

 

HIỆN TRẠNG CÁC TAI BIẾN TỰ NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG LƯU VỰC SÔNG HƯƠNG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ĐÀO ĐÌNH CHÂM

 TRỊNH TRẦN THÚY, PHAN HỮU THỊNH

Tóm tắt: Dải đồng bằng lưu vực sông Hương (tỉnh Thừa Thiên Huế) là khu vực dễ bị tác động bởi các tai biến tự nhiên. Trên cơ sở phân tích các dữ liệu sơ cấp, thứ cấp, bản đồ hiện trạng tai biến tự nhiên ở dải đồng bằng lưu vực sông Hương cùng kết quả khảo sát thực địa, bài báo đã xác định được các khu vực bị ảnh hưởng của các tai biến tự nhiên, bao gồm: (1) Bão, áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng toàn bộ dải đồng bằng lưu vực sông Hương; (2) Lũ, lụt chủ yếu xảy ra tại các khu vực trũng thấp, vùng ven sông, khu đô thị ở thành phố Huế, thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà, huyện Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc; (3) Xói lở bờ sông xảy ra chủ yếu dọc sông Tả Trạch, Hữu Trạch, sông Hương, sông Bồ với 37 điểm xói lở; (4) 24,4 km đường bờ biển ở các huyện Phú Lộc, thành phố Huế, huyện Quảng Điền, huyện Phong Điền bị xói lở; hạn hán, xâm nhập mặn xảy ra chủ yếu ở các khu vực thuộc thành phố Huế và các huyện Phú Lộc, Quảng Điền. Đồng thời, bài báo cũng đã đề xuất một số giải pháp công trình và phi công trình nhằm phòng tránh và giảm thiểu thiệt hại tác động của tai biến tự nhiên tới khu vực nghiên cứu.

Từ khóa: biến đổi khí hậu, tai biến thiên nhiên, lưu vực sông Hương.

CURRENT SITUATION OF NATURAL HAZARDS IN THE DELTA OF THE HUONG RIVER BASIN, THUA THIEN HUE PROVINCE

Abstract: The delta of the Huong River basin (Thua Thien Hue province) is prone to impacts from natural disasters. Based on the analysis of primary and secondary data, map of the current state of natural hazards along the Huong River Delta, this article identifies affected areas by natural hazards including (1) Storms and tropical depressions affecting the entire Huong river delta; (2) Floods mainly occur in low-lying areas, riverside areas, urban areas in Hue city, Huong Thuy town, Huong Tra town, Phong Dien, Quang Dien, Phu Vang, and Phu Loc districts; (3) Riverbank erosion occuring mainly along Ta Trach, Huu Trach, Huong, and Bo rivers with 37 erosion points; (4) eroded 24.4 km of coastline in Phu Loc district, Hue City, Quang Dien, Phong Dien district; drought and saltwater intrusion occurred mainly in the areas of Hue city and Phu Loc, Quang Dien. The article also proposes a number of structural and non-structural solutions to prevent and minimize the damage and impact of natural hazards on the study area.

Keywords: climate change, natural hazards, Huong river basin.

 

TÍCH HỢP VĂN HÓA SẢN XUẤT - VĂN HÓA TIÊU DÙNG VÀO CHƯƠNG TRÌNH OCOP VÙNG TÂY BẮC VỚI TIẾP CẬN ĐỊA LÝ NHÂN VĂN

NGUYỄN THU NHUNG

NGUYỄN NGỌC KHÁNH, LÊ THỊ THU HÒA

Tóm tắt: Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) thúc đẩy sản xuất nông sản hàng hóa có chất lượng, có thương hiệu tại vùng nông thôn miền núi Tây Bắc. Để sản phẩm OCOP tham gia được vào thị trường, cần chuyển đổi tư duy từ sản xuất tự túc tực cấp sang sản xuất hàng hóa trong chuỗi giá trị cung - cầu, đồng thời cần thiết tích hợp văn hóa sản xuất và văn hóa tiêu dùng vào chương trình OCOP ở nông thôn miền núi Tây Bắc. Dưới góc độ tiếp cận địa lý nhân văn, bài viết làm rõ 05 phương thức tích hợp văn hóa sản xuất và 05 phương thức tích hợp văn hóa tiêu dùng vào sản phẩm OCOP vùng Tây Bắc cũng như làm rõ những rào cản đối với việc tích hợp văn hóa sản xuất, văn hóa tiêu dùng vào sản phẩm OCOP vùng Tây Bắc. Trên cơ sở đó, bài báo đã đưa ra 03 khuyến nghị chính nhằm nâng cao hiệu quả tích hợp văn hóa sản xuất và tiêu dùng với sản phẩm OCOP vùng Tây Bắc.

Từ khóa: văn hóa sản xuất, văn hóa tiêu dùng, sản phẩm OCOP, chuỗi giá trị cung - cầu

INTEGRATING PRODUCTION AND CONSUMPTION CULTURE INTO THE OCOP PROGRAM IN NORTHWEST REGION OF VIETNAM FROM HUMAN GEOGRAPHICAL APPROACH

Abtract: The OCOP program promotes the production of branded and quality agricultural products in the rural mountainous Northwest area of Vietnam. In order for OCOP products to enter the market, it is necessary to transform thinking from self-sufficient production to commodity production in the supply and demand value chain, at the same time to integrate production and consumption culture into OCOP program in the Northwest rural mountainous areas. From a human geography approach, this article clarifies 05 methods of integrating production culture and 05 methods of integrating consumption culture into OCOP products as well as clarifying barriers to integrating production and consumption culture into OCOP products in the Northwest region. This article also proposes three main recommendations to improve the effectiveness of integrating production and consumption culture into OCOP products in the Northwest region.

Keywords: production culture, consumption culture, OCOP products, supply-demand value chain

 

TRI THỨC BẢN ĐỊA TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA NGƯỜI TÀY TỈNH BẮC KẠN

TRẦN NGỌC NGOẠN, NGUYỄN VĂN ANH

Tóm tắt: Trên cơ sở khảo cứu tư liệu các kết quả nghiên cứu của dự án “Làng sinh thái nông nghiệp bền vững, sản xuất sạch và an toàn tại tỉnh Bắc Kạn”, bài viết nghiên cứu thực trạng ứng dụng tri thức bản địa trong bảo tồn các loại cây, con bản địa, các kỹ thuật canh tác truyền thống trong sản xuất nông nghiệp của người Tày tỉnh Bắc Kạn. Những kiến thức này không được ghi chép, chủ yếu được truyền lại trong cộng đồng thông qua truyền miệng, thói quen canh tác từ thế hệ này sang thế hệ khác. Kết quả nghiên cứu là cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp bảo tồn và sử dụng, phát huy hiệu quả tri thức bản địa của người Tày, kết hợp với các tiến bộ khoa học kỹ thuật đối với một số giống cây, con bản địa đang có nguy cơ bị suy thoái và biến mất.

Từ khóa: tri thức bản địa, người Tày, sản xuất nông nghiệp, Bắc Kạn

INDIGENOUS KNOWLEDGE IN SOME AGRICULTURAL PRODUCTION AREAS OF THE TAY PEOPLE IN BAC KAN PROVINCE

Abstract: Based on literature review of research results of the project “Sustainable agricultural ecological village, clean and safe production in Bac Kan province”, this article studies the current status of applying indigenous knowledge in preserving native plants and animals, and traditional farming techniques in agricultural production of the Tay people in Bac Kan province. This knowledge is not recorded and mainly passed down in the community through word of mouth and farming habits from generation to generation. The research results are the basis for proposing solutions to effectively preserve, conduct and promote the indigenous knowledge of the Tay people, combined with scientific and technical advances for a number of indigenous plant and animal varieties which are in danger of degradation and extinction.

Keywords: indigenous knowledge, agricultural production, Tay people, Bac Kan province

 

THỰC TRẠNG VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA

NGUYỄN ĐÌNH HẢI, TRỊNH DUY GIANG, LÊ XUÂN BẮC

LÊ KHẮC ĐÔNG, ĐỖ NGỌC DƯƠNG, HÀ THỊ THU HUẾ

Tóm tắt: Tài nguyên rừng có giá trị to lớn, mang lại những thay đổi trong hoạt động kinh tế - xã hội của cộng đồng sống gần rừng. Hiện nay, đa phần các nghiên cứu tập trung vào hoạt động kinh tế từ rừng mang lại, một số vấn đề hiện trạng xã hội cũng chưa được quan tâm đúng mức. Bằng phương pháp điều tra phỏng vấn 576 hộ gia đình tham gia hoạt động trồng rừng sản xuất trên địa bàn 12 xã thuộc tỉnh Thanh Hóa, kết quả xử lý phân tích dữ liệu cho thấy: hoạt động lâm nghiệp có vai trò quan trọng đối với cộng đồng; thu nhập từ hoạt động lâm nghiệp có sự khác nhau giữa các dân tộc và nhóm hộ gia đình. Để phát triển rừng và đất lâm nghiệp thực sự bền vững, chính quyền địa phương cần quan tâm tới các chương trình phát triển lâm nghiệp nhằm nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình trồng rừng, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường sinh thái tại tỉnh Thanh Hoá.

Từ khóa: lâm nghiệp, tài nguyên rừng, kinh tế - xã hội, môi trường.

SOCIO-ECONOMIC SITUATION OF HOUSEHOLD-SCALE PLANTATION OF PRODUCTION FORESTS IN THANH HOA PROVINCE

Abstract: Forest resources have great values and also creates changes in socio-economic activities of communities living near the forest. Most of the research focuses on the forest-born economic activities, however some current social issues have not received adequate attention. Using survey method by interviewing 576 individuals/households participating in production forest planting activities in 12 rural communes in Thanh Hoa province. The results show that forestry activities have played important role for the community; income from forests also varies among ethnic groups and household categories. In order to achieve truly sustainable development of forest and forestry land, local government should pay attention to forestry development programs to improve households’ income from forest, at the same time, contribute to the protection of ecological environment in Thanh Hoa province.

Keywords: forestry, forest resources, socio-economics, environment.

 

MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN QUẾ HỮU CƠ THEO CHUỖI GIÁ TRỊ Ở TỈNH YÊN BÁI

LÊ VĂN HÀ

Tóm tắt: Trong những năm gần đây, Yên Bái đang đẩy mạnh phát triển quế hữu cơ với mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp. Tỉnh đã ban hành một số chính sách ưu đãi để thu hút, thúc đẩy các doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với các hộ nông dân trong sản xuất quế hữu cơ, nhưng kết quả thu được còn khá khiêm tốn so với tiềm năng phát triển. Dưới góc nhìn địa lý kinh tế và phân tích chuỗi giá trị, bài viết làm rõ thực trạng phát triển một số mô hình liên kết trong phát triển quế hữu cơ; nhận diện các hạn chế trong chuỗi liên kết giữa nông dân với các chủ thể khác trong mỗi chuỗi liên kết. Từ đó, đề xuất một số hàm ý để hoàn thiện và nâng cao chất lượng của mô hình phát triển quế hữu cơ theo chuỗi giá trị trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Từ khoá: chuỗi giá trị, quế hữu cơ, Yên Bái

ORGANIC CINNAMON DEVELOPMENT MODEL ALONG THE VALUE CHAIN IN YEN BAI PROVINCE

Abstract: In recent years, Yen Bai province has been promoting the development of organic cinnamon with a production model based on the value chain between farmers, cooperatives and businesses. This province has issued a number of preferential policies to attract and promote businesses and cooperatives to link with farmers in organic cinnamon production, but the obtained results are still modest compared to Yen Bai province’ development potentials. From the perspective of economic geography and value chain analysis, this article focuses on clarifying the current situation of developing a number of linkage models in organic cinnamon development; identifying limitations in the chain between farmers and other actors in each chain. From the research findings, the author proposes some implications to perfect and improve the quality of the organic cinnamon development model along the value chain in Yen Bai province.

Keywords: value chain, organic cinnamon, Yen Bai province

 

QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VƯỜN QUỐC GIA XUÂN SƠN GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÙNG ĐỆM

ĐINH TRỌNG THU

Tóm tắt: Vườn quốc gia Xuân Sơn thuộc huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ có tổng diện tích 15.048 ha với 29 thôn thuộc vùng đệm. Để bảo vệ và phát huy có hiệu quả giá trị của rừng, Ban quản lý vườn quốc gia đã triển khai nhiều chương trình, dự án phát triển kinh tế vùng đệm, góp phần cải thiện sinh kế của người dân, giảm tỷ lệ hộ nghèo, cảnh quan nông thôn được đổi mới; nhiều địa phương vùng đệm đã đạt mục tiêu về xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, để đạt được các mục tiêu cho quản lý bền vững rừng, Vườn quốc gia Xuân Sơn cần có những giải pháp tổng thể trong quản lý kết hợp phát triển kinh tế vùng đệm. Qua phân tích thực trạng hoạt động sản xuất của dân cư vùng đệm và hoạt động quản lý Vườn quốc gia gắn với phát triển kinh tế vùng đệm, bài viết đã đề xuất một số giải pháp, trong đó tập trung vào các giải pháp phát triển sinh kế bền vững của cộng đồng dân cư vùng đệm; phát triển du lịch sinh thái bền vững; các giải pháp về huy động nguồn lực tài chính cho cải thiện cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội.

Từ khóa: tài nguyên rừng, vùng đệm, kinh tế vùng đệm, Vườn quốc gia Xuân Sơn

FOREST RESOURCE MANAGEMENT OF XUAN SON NATIONAL PARK ASSOCIATED WITH ECONOMIC DEVELOPMENT IN THE BUFFER ZONE

Abstract: Xuan Son National Park in Tan Son district, Phu Tho province has a total area of 15.048 hectares with 29 villages in the buffer zone. To effectively protect and promote the value of forests, the National Park Management Board has implemented many programs and projects to develop the economy in the buffer zone, contributing to improving people's livelihoods and reducing the poverty rate, to renew the rural landscapes; many localities in the buffer zone have achieved their goals of constructing new rural areas. However, in order to achieve the goals for sustainable forest management, Xuan Son National Park needs comprehensive management solutions combined with economic development of the buffer zone. By analyzing production activities of people and management activities of the National Park Management Board associated with economic development in the buffer zone, this article proposes some solutions with solution focus on sustainable livelihood development for people in the buffer zone, sustainable ecotourism development, financial resource mobilization for the improvement of socio-economic facilities.

Keywords: forest resource, buffer zone, buffer zone economy, Xuan Son National Park

 

ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI SINH THÁI CẢNH QUAN

PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG, LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI

TẠ VĂN HẠNH

NGUYỄN AN THỊNH, PHẠM QUANG VINH

Tóm tắt: Nông, lâm nghiệp là các ngành kinh tế quan trọng ở khu vực miền núi phía Bắc, có mối liên hệ chặt chẽ với điều kiện tự nhiên. Huyện Văn Yên nằm ở phía Bắc tỉnh Yên Bái, có vị thế địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển cây trồng nông, lâm nghiệp. Bài báo sử dụng phương pháp tính trọng số so sánh cặp AHP kết hợp lấy ý kiến chuyên gia trong quá trình nghiên cứu đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp. Kết quả cho thấy, lãnh thổ nghiên cứu có tỉ lệ diện tích phát triển nông nghiệp được xếp loại rất thích nghi tương đối thấp (lúa: 1,66%; cây hàng năm khác: 3,78%; cây lâu năm: 7,04%); tỉ lệ diện tích phát triển lâm nghiệp được xếp loại rất thích nghi tương đối cao (rừng sản xuất: 44,36%; rừng đặc sản quế: 26,1%). Định hướng không gian phát triển nông, lâm nghiệp bền vững lãnh thổ huyện Văn Yên theo hướng ưu tiên phát triển rừng đặc sản quế, giảm diện tích rừng trồng, bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng phòng hộ, đặc dụng, giữ ổn định diện tích các loại cây nông nghiệp.

Từ khóa: sinh thái cảnh quan, nông lâm nghiệp, Văn Yên.

ASSESSMENT OF LANDSCAPE ECOLOGICAL ADAPTATION

 FOR SUSTAINABLE AGRICULTURAL AND FORESTRY DEVELOPMENT

 IN VAN YEN DISTRICT, YEN BAI PROVINCE

Abstract: Agriculture and forestry are important economic sectors in the Northern mountainous region, closely linked to natural conditions. Van Yen district is located in the Nnorthern of ​​Yen Bai province, with favorable geographical position and natural conditions for developing agricultural and forestry crops. This article uses the weighted AHP pair comparison method combined with expert opinions in the process of researching and assessing landscape ecology for agricultural and forestry development. The results assessment for agricultural development show that: the studied territory has a relatively low percentage of area for agricultural development classified as very adaptive (rice: 1.66%; other annual crops: 3.78%; perennial plants: 7.04%); and a relatively high percentage of are for forestry development classified as very adaptive (production forests: 44.36%; specialty forests cinnamon: 26.1%). Spatial orientation for agriculture and forestry development is oriented towards prioritizing developing specialty forests cinnamon, reducing planted forest area, strictly preserving protection and special-use forests, stabilizing areas of agricultural crops.

Keywords: landscape ecology, agriculture and forestry, Van Yen district.

 

PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TẠI BẢN SIN SUỐI HỒ, HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU

NGUYỄN THỊ BÍCH HẠNH

NGUYỄN THỊ HỒNG VIÊN

Tóm tắt: Bản Sin Suối Hồ (thuộc xã Sin Suối Hồ, huyện Phong Thổ, Lai Châu) được công nhận là bản du lịch cộng đồng từ năm 2015. Các hoạt động du lịch chính tại Bản gồm: nghỉ dưỡng, thăm quan, tham gia hoạt động nông nghiệp cùng người dân địa phương, tìm hiểu và trải nghiệm văn hóa truyền thống của người Mông (văn nghệ truyền thống, ẩm thực, lễ hội, nghề truyền thống), tour leo núi chinh phục đỉnh núi Bạch Mộc Lương Tử... Hoạt động du lịch không những trở thành sinh kế quan trọng của người dân mà còn có vai trò quan trọng trong bảo tồn và giữ gìn văn hóa của đồng bào dân tộc Mông và đóng góp vào công tác bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ môi trường tại địa phương. Trên cơ sở đánh giá kết quả đạt được và phân tích những hạn chế của phát triển du lịch cộng đồng, bài báo đã đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển du lịch cộng đồng bền vững bản Sin Suối Hồ, trong đó nhấn mạnh vào việc xây dựng kế hoạch quản lý bền vững, khuyến khích du khách trải nghiệm du lịch sinh thái, phát triển sản phẩm dựa trên văn hóa địa phương, cải thiện cơ sở hạ tầng và tăng cường công tác quảng bá, tiếp thị.

Từ khóa: du lịch cộng đồng, văn hóa truyền thống, bản Sin Suối Hồ

COMMUNITY TOURISM DEVELOPMENT IN SIN SUOI HO VILLAGE, PHONG THO DISTRICT, LAI CHAU PROVINCE

Abstract: Sin Suoi Ho village (located in Sin Suoi Ho commune, Phong Tho district, Lai Chau province) has been recognized as a community tourism village since 2015. The main tourist activities include: relaxation, sightseeing, participating in agricultural activities with local people, learning and experiencing traditional culture of the Mong people (traditional arts, cuisine , festivals, traditional crafts), climbing tours to conquer the peak of Bach Moc Luong Tu mountain... Tourism activities have not only become an important livelihood but also played an important role in preserving and reserve the culture of the Mong ethnic people, contributed to nature conservation and environmental protection. On the basis of evaluating the achieved results and analyzing the limitations in community tourism development, this article has proposed some solutions to develop sustainable community tourism in Sin Suoi Ho village, emphasizing into designing a sustainable management plan, encouraging tourists to experience ecotourism, developing products based on local culture, improving infrastructure and strengthening promotion and marketing.

Keywords: community tourism, traditional culture, Sin Suoi Ho village

 

MỘT SỐ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH CÁC TRÒ CHƠI, TRÒ DIỄN

DÂN GIAN CÓ KHẢ NĂNG KHAI THÁC PHÁT TRIỂN DU LỊCH

NGUYỄN THUỲ VÂN

 PHẠM VĂN DƯƠNG, NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LINH

Tóm tắt: Trò chơi, trò diễn dân gian Việt Nam được coi là một dạng di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo tồn. Một trong những giải pháp bảo tồn là khai thác giá trị của chúng phục vụ cho hoạt động du lịch. Tuy nhiên, không phải trò chơi, trò diễn dân gian nào cũng có thể thu hút khách du lịch và việc khai thác các giá trị của các trò chơi, trò diễn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Bài báo sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để đề xuất các tiêu chí xác định trò chơi, trò diễn dân gian có khả năng khai thác phát triển du lịch trên cơ sở nghiên cứu, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, nguyên tắc và điều kiện phát triển du lịch dựa trên phát huy giá trị trò chơi, trò diễn dân gian.

Từ khóa: trò chơi, trò diễn dân gian, phát triển du lịch

SOME CRITERIA FOR DETERMINING FOLK GAMES AND PERFORMANCES POSSIBLE TO EXPLOIT FOR TOURISM DEVELOPMENT

Abstract: Vietnamese folk games and performances are considered a form of intangible cultural heritage that needs to be preserved. One of the conservation solutions is to exploit their value for tourism activities. However, not all folk games and performances can attract tourists and exploiting the values of games and performances depends on many factors. This article uses qualitative research method to propose criteria to identify folk games and performances that can be exploited for tourism development based on research and analysis of influencing factor determinants, principles and conditions for tourism development based on promoting the value of games and folk performances.

Keywords: folk games, folk performances, tourism development

 

 


Các tin cũ hơn.............................